1. Cổ đông là cá nhân, người bừa diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ chức trực tiếp hoặc uỷ quyền văn bằng văn bản cho một người khác dự họp bừa hội đồng cổ đông. Trường hợp cổ đông là tổ chức không có người bừa diện theo uỷ quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật này thì uỷ quyền người khác dự họp bừa hội đồng cổ đông.
Thành lập công ty|hinh nen dep
2. Việc uỷ quyền cho người bừa diện dự họp bừa hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản theo mẫu của công ty và phải có chữ ký theo quy định sau đây:
a) Trường hợp cổ đông là cá nhân là người uỷ quyền thì phải có chữ ký của cổ đông đó và người đặt uỷ quyền dự họp;
b) Trường hợp người bừa diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ chức là người uỷ quyền thì phải có chữ ký của người bừa diện theo uỷ quyền, người bừa diện theo pháp luật của cổ đông và người đặt uỷ quyền dự họp;
c) trong Trường hợp khác thì phải có chữ ký của người bừa diện theo pháp luật của cổ đông và người đặt uỷ quyền dự họp.
Người đặt uỷ quyền dự họp bừa hội đồng cổ đông phải nộp văn bản uỷ quyền trước buổi vào phòng họp.
3. Trừ Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, phiếu biểu quyết của người đặt uỷ quyền dự họp trong phạm vi đặt uỷ quyền đã có hiệu lực buổi có một trong các Trường hợp sau đây:
a) Người uỷ quyền hả mất, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị chết năng lực hành vi dân sự;
b) Người uỷ quyền hả chấm dứt việc uỷ quyền.
4. Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng nếu công ty nhận đặt thông báo văn bằng văn bản bay một trong các Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này chậm nhất hai mươi tư giờ trước giờ khai mạc cuộc họp của bừa hội đồng cổ đông.
5. Trường hợp cổ phần đặt chuyển nhượng trong thời gian từ ngày lập xong danh sách cổ đông đến ngày khai mạc họp bừa hội đồng cổ đông thì người nhận chuyển nhượng có quyền dự họp bừa hội đồng cổ đông cầm cầm cho người chuyển nhượng đối với số cổ phần hả chuyển nhượng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét